Cam thảo – Công dụng tuyệt vời không phải ai cũng biết

Từ hàng trăm năm trước, cây Cam thảo đã được các phát hiện và sử dụng để chữa bệnh. Không những vậy, nó còn được kết hợp với nhiều loại lá cây để làm nước uống giúp thanh nhiệt, giải độc. Vậy cam thảo là gì, nó có những công dụng gì với cơ thể? Cùng tìm hiểu nhé!

Cam thảo là gì?

Cam thảo là thân hay rễ của cây cam thảo, được phơi khô hoặc sấy khô. Chúng được sử dụng rất thông dùng trong cuộc sống cũng như trong Đông y và Tây Y.

Cam thảo là gì?
Cam thảo là gì?

Đặc điểm của cây cam thảo

+ Đối với cam thảo sống lâu năm:

Cây có chiều cao trung bình từ 30 – 100 cm. Có thể nhận dạng vị thuốc tự nhiên này thông qua những đặc điểm sau:

  • Rễ có màu vàng nhạt
  • Toàn thân cây cam thảo có lông nhỏ
  • Lá kép lông chim lẻ, dài 2 – 5,5 cm
  • Quả cong hình lưỡi liềm với chiều dài 3 – 4 cm và rộng 6 – 8 cm. Đặc biệt, quả có màu nâu đen và bề mặt quả có nhiều lông. Trong mỗi quả cam thảo có khoảng 2 đến 8 hạt nhỏ dẹt, mặt bóng thường có màu xanh đen hoặc xám nâu.

+ Cam thảo nhẵn (Glycyrrhiza glabra L.):

  • Cây cao 1 – 1,5 m
  • Rễ màu vàng nhạt
  • Lá kép lông chim và cũng có lá chét nguyên, hình trái xoan tù
  • Hoa nhỏ hợp thành từng chùm và có màu tím
  • Quả dẹp, thẳng hoặc hơi cong và bề mặt quả không có lông. Mỗi quả chỉ chứa 2 – 4 hạt tròn

Cam thảo có 3 loại chính, đó là Cam thảo bắc, Cam thảo dây và Cam thảo nam. Mỗi loại lại có hình dáng khác nhau.

  • Cam thảo nam

Phần trên mặt đất cao khoảng 0,4 – 0,7 m, mọc thẳng đứng, thân già hóa gỗ ở gốc, phần thân non có nhiều khía dọc. Lá mọc đối hoặc mọc vòng ba, dài 3 – 5 cm, rộng 1,5 – 3,0 cm, phiến nguyên, hẹp dần ở gốc, mép có răng cưa thưa ở nửa cuối, gân lá hình lông chim.Hoa nhỏ, cánh hoa màu trắng, mọc riêng rẽ hay thành từng đôi ở kẽ lá.Cuống quả dài 0,8 – 1,5 cm.

Quả nang nhỏ đựng trong đài tồn tại, màu nâu đen. Đài đồng trưởng và quả bên trong có dạng gần như tròn với núm nhụy thò ra ở đỉnh quả, dài 1 – 2 mm. Quả luôn tồn tại ở kẽ lá làm thành điểm đặc sắc của cây. Rễ chính nhỏ, màu nâu đỏ nhạt, với nhiều rễ phụ. Toàn cây có mùi thơm nhẹ, vị đắng sau hơi ngọt.

  • Cam thảo bắc

Cây nhỏ sống nhiều năm, có một hệ thống rễ và thân ngầm rất phát triển.Thân ngầm dưới đất có thể đâm ngang đến 2 m. Từ thân ngầm này lại mọc lên các thân cây khác. Thân cây mọc đứng cao 0,5 – 1,5 m. Thân yếu, lá kép lông chim lẻ, có  9 – 17 lá chét hình trứng. Hoa hình bướm, màu tím nhạt. Loài Glabra có cụm hoa dày hơn loài uralensis. Qủa loài đậu, loài glaba nhẵn và thẳng, loài uralensis thì quả cong, có lông cứng.

  • Cam thảo dây

Cam thảo được dùng từ bộ phận Rễ và lá phơi khô, hạt của chúng cũng được sử dụng. Cam thảo dây là loại dây leo, cành gầy nhỏ thân có nhiều xơ. Lá cây kép hình lông chim, chiều dài cả cuống từ 15-24 cm gồm 8-20 đôi lá chét, cuống chung ngắn. Lá chét hình giống hình chữ nhật dài 5 đến 20 mm, rộng từ 3 đến 8 mm. Hoa cây màu hồng mọc thành chùm nhỏ ở đầu cành hay kẽ lá. Quả thon dài 5cm rộng 12 đến 15mm, dầy từ 7-8 mm. Hạt của chúng hình trứng, vỏ cứng, bóng màu đỏ có 1 điểm đen lớn.

II. Công dụng của cam thảo

Cam thảo có nhiều công dụng khác nhau và rất tốt cho cơ thể, có thể kể đến một số công dụng như:

1.Theo y học cổ truyền

Cam thảo có vị ngọt, tính bình và không chứa độc có tác dụng:

    • Giải độc, kiên gân, nội lực và trưởng cơ nhục
    • Lợi khí huyết, hạ chí, chỉ khát, ôn trung và thông kinh mạch
    • Định phách, dưỡng khí, ích tinh, thông cửu khiếu, lợi bách mạch và an hồn
    • Ích khí, nhuận phế, thông hành 12 kinh và hoãn cấp
    • Chỉ thống, chỉ khai và thanh nhiệt
Công dụng tuyệt vời của cây cam thảo
Công dụng tuyệt vời của cây cam thảo

2. Theo Y học hiện đại

Theo một số nghiên cứu lâm sàng, cây cam thảo chứa hơn 300 hợp chất khác nhau và có tính chống viêm, kháng khuẩn mạnh mẽ. Chính vì vậy, cây mang lại nhiều lợi ích tuyệt đối với sức khỏe như:

  • Điều trị viêm da và nhiễm trùng:

Theo nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí Nghiên cứu Dược phẩm Iran, hoạt chất Glycyrrhiza glabra được chiết xuất từ rễ cây cam thảo có tác dụng chống lại vi khuẩn, ngăn ngừa nhiễm trùng da. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra khả năng kháng khuẩn chống lại vi khuẩn Staphylococcus aureus của cây cam thảo, giúp cải thiện bệnh chốc lở, viêm nang lông và viêm mô tế bào.

  • Chữa sâu răng:

Cam thảo có thể giúp tiêu diệt vi khuẩn gây sâu răng.

  • Điều trị viêm họng và chỉ khát hóa đờm:

Một vài thành phần hóa học chứa trong cam thảo có thể giúp tiêu diệt vi khuẩn và làm loãng đờm, hỗ trợ điều trị viêm họng.

  • Chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa
  • Trị bệnh cảm lạnh và các bệnh về đường hô hấp

Cam thảo có tác dụng làm giảm một số bệnh liên quan đến cảm lạnh và đường hô hấp như: cảm lạnh,  viêm phế quản và viêm họng. Chúng còn có tác dụng giúp long đờm, làm loãng dịch nhầy của đường hô hấp do đó dễ tống chúng ra ngoài. Nó cũng có tác dụng tương tự trong điều trị bệnh dị ứng viêm mũi, hen phế quản và các bệnh dị ứng. Chiết xuất Cam thảo và sử dụng sẽ có thể giúp hạ sốt và đau đầu.

  • Trị đau dạ dày, loét dạ dày

Cam thảo giúp đẩy nay quá trình làm lành vết loét dạ dày, nó được sử dụng như một thảo dược riêng biệt để trị bệnh tá tràng, loét dạ dày lâu năm. Một số nghiên cứu khoa học cho thấy Cam thảo deglycyrthizinate kết hợ với các kháng chất của acid giúp chữa lành các vết loét dạ dày.

Các nhà khoa học cho rằng Cam thảo có thể bảo vệ được thành niêm mạc dạ dày bằng quá trình thúc đẩy các hoạt động của tế bào tiết dịch dạ dày. Nó bảo vệ niêm mạc dạ dày tiếp xúc với axit của dạ dày để có thể đẩy nhanh việc làm lành vết loét. Chất Flavonoid được chiết xuất từ Cam thảo có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn Hellicoacter pylori loại vi khuẩn làm loét dạ dầy.

  • Ngăn ngừa nhiễm vi khuẩn, virus

Cam thảo có khả năng làm tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể bằng cách kích hoạt interferon trong cơ thể. Đây là loại protein do cơ thể sinh ra khi virus tấn công, chúng ngăn chặn sự phát triển của các loại viru này. Do đó Cam thảo có khả năng tăng cường hệ thống miễn dịch, tăng khả năng phòng ngừa các loại virus, đặc biết là herpes sinh dục và herpes môi do virus herpes simplex gây ra. Cam thảo còn là thành phần để điều trị viêm gan siêu vi chủ yếu là viêm gan B và C.

  • Bảo vệ tim

Cam thảo có khả năng kiểm soát cholesterol bằng cách tăng thành phần mật trong cơ thể. Acid mật là thành phần để loại bỏ cholesterol thừa trong cơ thể. Chúng còn có tác dụng ngăn chặn quá trình oxy hóa của cholesterol gây hại LDL đây là nguyên nhân chính gây ra các bệnh tim mạch

  • Làm da mềm, đẹp

Cam thảo có tác dụng làm đẹp cho da, giúp da mềm mại, chúng còn được sử dụng để chữa các bệnh về da. Cam thảo có tính khàng viêm nên được dùng để điều trị một số loại bệnh về da như: khô da, ngứa, vảy nến, viêm da, dị ứng.

  • Giảm các triệu trứng giai đoạn mãn kinh

Cam thảo có chứa estrogen và flavonoid  và các kích thíc tố nữ. Các chết này có tác dụng làm giảm các triệu trứng khó chịu trong giai đoạn mãn kinh và tiền mãn kinh. Chúng có thể  giúp giảm đau trước và trong thời kỳ kinh nguyệt.

III. Bổ sung tinh chất từ cam thảo bằng viên uống Eluna

Cam thảo cũng là một thành phần trong 17 nguyên liệu tự nhiên có trong Eluna. Không chỉ có vậy, Eluna còn chứa các vitamin có lợi cho cơ thể, giúp cân bằng nội tiết tố và tăng cường hormone sinh lý nữ.

eluna

1. L- Arginin

Giữ vai trò then chốt với chức năng nội tiết, đặc biệt hóc môn tuyến thượng thận và tuyến yên; là tiền chất của nitric oxide (NO), chất truyền tin nội sinh liên quan tác dụng sinh lý nội mạch hệ thống tim mạch.
Arginine sẽ liên tục tăng cường trao đổi protein và nitơ, giúp khử độc gan thận bằng tăng đào thải ammoniac, giúp tăng cường miễn dịch, sản xuất năng lượng sinh học, kích thích giải phóng các hóc môn GH, prolactin, glucagon, insulin, điều hoà đường huyết, giãn mạch, chống đau thắt ngực, phòng ngừa các bệnh lý tim mạch, giúp tăng cường trí nhớ, chống trầm cảm, giúp giấc ngủ sâu, giảm stress, chống lão hoá, chống viêm khớp, dị ứng, hỗ trợ mọc tóc, ngừa liệt dương, phòng chống ung thư, …

2. Selennium

Là chất xúc tác để sản xuất hormone tuyến giáp, làm khả năng chống oxy hóa và cải thiện lưu lượng máu, giảm viêm và điều chỉnh chức năng miễn dịch. Nó đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong các bệnh mãn tính. Selen có chức năng chống oxy hóa như glutathione trên các tổn thương của DNA, nó sẽ giúp ngăn chăn ung thư phát triển và chống lão hóa. Ngoài ra Selen được tích hợp trong ty thể của tinh trùng và có thể ảnh hưởng đến hành vi và chức năng của tinh trùng khi chúng di chuyển qua âm đạo giúp điệu trị hiệu quả hiếm muộn, nó tác động đến mức selen tối ưu để cải thiện khả năng sống của tinh trùng, giảm nguy cơ vô sinh và sinh sản khoẻ mạnh.

3. Indole-3-carbinol

Tường được tìm thấy trong các loại rau như bông cải xanh, cải bắp, cải xoăn, rau mù tạt, củ cải…. với cấu trúc I3C giúp tối ưu hóa mức độ estrogen và làm giảm các hợp chất estrogen không lành mạnh. Indole-3-carbinol đã được sử dụng để dự phòng ung thư vú, ung thư ruột kết và các loại ung thư khác. Ngoài ra Indole-3-carbinol còn được sử dụng cho chứng đau cơ, u xơ thanh quản, đường hô hấp, u xơ cổ tử cung, lupus ban đỏ. Không chỉ vậy, Indole-3-carbinol có tác dụng cân bằng lượng hóc môn và hỗ trợ miễn dịch

4. Tart Cherry

Nhờ các chất chống oxy hoá tự nhiên cao giúp ngăn ngừa thiệt hại do oxy hóa và gốc tự do phá huỷ, ngoài ra nó còn có tác dụng chữa rối loạn giấc ngủ, giúp giấc ngủ tự nhiên, bệnh lý tiểu đường, tim mạch, giảm cholesterone xấu, giúp phòng chống đột quỵ, giảm đau, chống viêm, hỗ trợ điều trị bệnh Gout, giúp hồi phục cơ bắp sau thể dục, phòng chống ung thư…

5. Black Cohosh

Là một loại thảo dược chủ yếu ở miền Trung, miền Nam Bắc Mỹ, Canada. Nó có công dụng chống viêm, giảm đau trong kỳ kinh nguyệt và mãn kinh, giúp giảm co thắt, hạ huyết áp, điều tiết thời kỳ kinh nguyệt, tạo giấc ngủ sinh lý và có công dụng giảm đau.

Black Cohosh còn chống được suy nhược thần kinh và mất ngủ và làm giảm nguy cơ huyết khối gây ra các cơn đau tim, giúp giải toả các triệu chứng mãn kinh; Không những thế nó còn tăng cường cơ tử cung và giúp ngăn ngừa sảy thai, hỗ trợ điều trị chướng bụng, chuột rút, ốm nghén, buồn nôn

6. Damiana

Thường mọc ở Hoa Kỳ, Trung Mỹ, Mexico, Nam Mỹ có tác dụng kích thích tình dục. Dịch chiết từ lá Damiana có chứa arbutin, có tác dụng kích thích ham muốn tình dục, điều trị rối loạn cương dương, lãnh cảm và có khả năng cải thiện tình dục ở những người lãnh cảm, mãn dục và tuổi già

7. Gingko Biloba

Có 2 hoạt chất chính là flavonoid có tính chất chống oxy hoá giúp bảo vệ tim, thần kinh, mạch máu và võng mạc và Terpanoids giúp cải thiện lưu thông máu tuần hoàn bằng cách làm giãn mạch máu và làm cho tiểu cầu ít dính hơn.

Ginkgo biloba có công dụng điều trị chứng sa sút trí tuệ và nhận thức bệnh Alzheimer, lo âu, trầm cảm, thoái hoá võng mạc; phòng chống đột quỵ; giúp tăng cường lưu thông máu cải thiện chức năng sinh lý cả nam và nữ; đồng thời giảm các triệu chứng của hội chứng Raynaud; điều hoà, khắc phục các triệu chứng của trước, trong và sau mãn kinh như giúp giảm đau đầu, lo lắng, hỗ trợ điều trị thiểu năng tuần hoàn não, hội chứng tiền đình

8. Korean Panax Ginseng

Là chất cân bằng cơ thể, điều hoà bằng cách kích thích hoặc thư giãn khi bị stress, ngoài ra còn là chất kích thích giúp tăng cường các chức năng tình dục, hỗ trợ tăng cường ham muốn tình dục ở nữ giới.

Ngoài ra nhân sâm còn giúp phòng chống nguy cơ ung thư như phổi, dạ dày và các ung thư khác; tăng cường chức năng nhận thức, tăng cường sức mạnh não bộ; chống viêm, ức chế viêm; hỗ trợ điều hoà đường huyết; cải thiện đời sống tình dục.

9. Red Raspberry

Là nơi cung cấp các chất dinh dưỡng, khoáng chất và vitamin giàu dinh dưỡng có thể giúp làm giảm nguy cơ ung thư, béo phì, bệnh tim mạch và thậm chí làm tăng khả năng sinh sản.

Những phenol tự nhiên cao có trong Red Raspberry có công dụng chống ung thư, chất chống oxy hoá giúp khử các gốc tự do, giảm viêm, giúp ức chế sự phát triển hoặc tái tạo các tế bào ung thư; hỗ trợ sức khoẻ tim mạch; cải thiện khả năng sinh sản nhờ các chất chống oxy hoá bảo vệ sức khỏe tinh trùng, có ảnh hưởng tích cực đến việc thụ thai.

Giúp tăng trí nhớ, ngoài ra nó còn giúp cải thiện hành vi và nhận thức nhờ giàu flavonoid và anthocyanin; tăng cường sức khoẻ cho mô và các mạch máu; tăng cường miễn dịch; do giàu Vitamin C, Vitamin A và phenol tăng sức khỏe cho mắt; hỗ trợ tốt nhất cho người bệnh tiểu đường và việc giảm cân

ELUNA 30 vien min 1

10. Ginger Root

Có tác dụng phòng chống sỏi mật; chữa đau bụng kinh; giúp kéo dài tuổi thọ; chống dị ứng, kháng histamine và trị liệu bệnh dị ứng; giúp giải toả stress và tác dụng giảm cholesterol.

11. Valerian Root

Có công dụng an thần và khả năng thư giãn hệ thần kinh trung ương và các nhóm cơ trơn nhờ hoạt chất anxiolytics. Valerian có công dụng hỗ trợ giấc ngủ, không gây nghiện; Giảm lo âu, sử dụng để đối phó với nhức đầu, căng thẳng và nhịp tim nhanh; điều trị các chứng rối loạn tiêu hoá; hộ trợ điều trị giảm cân; tác dụng an thần, thư giãn hệ thống thần kinh để tạo ra một cảm giác bình tĩnh

12. Kudzu Root

Có tác dụng chống viêm và kháng khuẩn. Kudzu có chứa chất phytoestrogen có chức năng cân bằng mức estrogen trong cơ thể phụ nữ

13. Theobromine Cocoa

Có công dụng làm giãn mạch, lợi tiểu và chất kích thích tim, điều trị huyết áp cao, xơ cứng động mạch, đau thắt ngực

14. Zin C

Kẽm có mặt trong hơn 80 loại enzym khác nhau, đặc biệt hệ thống enzym vận chuyển, thủy phân, đồng hóa, xúc tác gắn kết các chuỗi trong phân tử DNA, điều hòa chuyển hóa lipid cung cấp năng lượng và ngăn ngừa gan nhiễm mỡ.

Kẽm đặc biệt giúp duy trì số lượng tinh trùng, khả năng di động của chúng và giúp duy trì nồng độ nội tiết tố nam ở mức ổn định, góp phần cho thụ tinh để duy trì nòi giống.

Ngoài ra, kẽm tăng cường miễn dịch, chống tác nhân gây nhiễm khuẩn, phì đại tuyến tiền liệt. Kẽm cùng với sắt, canxi và các yếu tố khác tham gia vào chức năng tạo máu, phát triển xương, thai nhi, ngăn ngừa dị tật bẩm sinh và đẻ non…

15. Ferrous (Sắt)

Rất cần thiết trong quá trình tạo hồng cầu trong cơ thể, sắt là yếu tố cần thiết tạo nên hemoglobin màu đỏ của hồng cầu, có nhiệm vụ chuyên chở ôxy (dưỡng khí) và CO2 (thán khí) trong quá trình hô hấp. Khi sắt không được cung cấp đủ sẽ đưa đến thiếu máu thiếu sắt.

Có nhiều dạng thiếu máu và thiếu máu thiếu sắt là dạng phổ biến nhất của bệnh thiếu máu , ngoài ra nhu cầu axit folic tăng gấp 4 lần so với trước khi mang thai. Ở thai phụ, thiếu máu thiếu sắt làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và tăng nguy cơ mất máu nhiều trong lúc sinh và sau sinh, dễ sảy thai, chậm phát triển bào thai, dễ sinh non tháng…

16. Calcium và Dicalcium Phosphate

Là khoáng chất thiết yếu của xương và răng. Các hệ thống tim mạch, thần kinh và đông máu cũng cần canxi để làm việc.

Canxi được sử dụng để điều trị và phòng ngừa loãng xương và bệnh còi xương đồng thời được sử dụng cho hội chứng tiền kinh nguyệt, chuột rút ở chân trong thời kỳ mang thai, huyết áp cao trong thai kỳ (tiền sản giật), và làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết và trực tràng.

Dicalcium phosphate là một dibasic calcium phosphate chứa khoảng 23% canxi và thường được sử dụng như là một bổ sung chế độ ăn uống

17. Các vitamin A, C và vitamin nhóm B.

Enula - bồi bổ khí huyết, cân bằng nội tiết tố nữ., chống lão hóa
Enula – bồi bổ khí huyết, cân bằng nội tiết tố nữ., chống lão hóa

Công dụng tuyệt vời của Eluna mang lại cho cơ thể

  • Giúp bổ sung hỗn hợp vitamin, khoáng và chiết xuất thảo dược,
  • Cân bằng nội tiết tố nữ Etrogen
  • Bồi bổ khí huyết, giúp chống lão hóa, chứng bốc hỏa, hỗ trợ phục hồi và duy trì sự linh hoạt, trẻ trung cho nữ giới.
  • Trẻ hóa da duy trì làn da trắng hồng mịn màng hấp dẫn.Chống nhăn, nám tận gốc.
  • Điều hòa kinh nguyệt, điệu trị các triệu chứng trước trong và sau mãn kinh.
  • Chống lão hóa, stress, căng thẳng, phiền muộn, lo âu, suy nhược cơ thể.
  • Tăng cường trí nhớ, nhận thức, điều trị rối loạn tiền đình đau nửa đầu, mất ngủ.
  • Tái tạo và cân bằng estron, estradiol và estriol và tettosterol kéo dài đời sống tình dục.
  • Chống mãn dục nữ, lãnh cảm, khô rát khi quan hệ tình dục, tăng tiết dịch nhờn âm đạo.
  • Tăng khả năng sinh sản, hỗ trợ dễ mang thai, điều trị vô sinh hiếm muộn.
  • Kích thích ham muốn thỏa mãn tình dục cả tần xuất và thời gian thăng hoa.
  • Tăng cường miễn dịch, chống viêm nhiễm đường tiết niệu âm đạo.
  • Tăng cường chức năng gan thận và tiêu hóa giúp hấp thu can xi giúp xương chắc khỏe.
  • Hỗ trợ giảm Colesterol và ổn định huyết áp, đường huyết, biến chứng tiểu đường.
  • Khủ gốc tự do, phòng chống ung thư vú, ung thư cổ tử cung và buồng trứng đa nang…

Những ai có thể sử dụng Eluna

Nếu bạn thuộc một trong những trường hợp sau, bạn có thể sử dụng Eluna

  •  Phụ nữ mất cân bằng nội tiết tố etrogen
  •  Rối loạn kinh nguyệt
  •  Mắc các bệnh phụ khoa
  •  Giảm ham muốn tình dục, yếu sinh lý nữ
  •  Phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh và sau mãn kinh
  •  Giấc ngủ bị rối loạn, cảm thấy mệt mỏi, không tập trung vào công việc
  •  Đổ mồ hôi mỗi đêm, người bốc hỏa
  •  Thay đổi tính tình, hay cáu gắt, nóng nảy
  •  Đau nhức xương, bị loãng xương
  •  Da nhăn nheo, móng khô giòn dễ gãy, tóc dễ rụng,
  •  Xuất hiện nám, tàn nhang do rối loạn nội tiết
  •  Căng tức vùng ngực, thường cảm thấy đau
  •  Bụng tích mỡ
  •  Gặp các vấn đề về bệnh lý liên quan đến tim mạch
  •  Huyết áp tăng bất thường
  •  Cảm giác mệt mỏi, buồn chán, thất vọng, căng thẳng, lo lắng …

Chú ý: Không dùng cho phụ nữ có thai, rong kinh.

Cách bổ sung Eluna mang lại hiệu quả cao nhất

Để Eluna phát huy hết tác dụng của nó, nên sử dụng đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất:

Uống mỗi lần 1 viên, ngày uống 1 đến 2 lần/ngày, uống sau bữa ăn hoặc theo chỉ định của bác sĩ hoặc các chuyên gia tư vấn y tế.

Với những người có bệnh lý cụ thể để đạt tối đa hiệu quả chúng tôi khuyên các bạn nên dùng theo liệu trình 05 lọ.
Trong đó:

  • 03 Lọ đầu dùng 2 viên/ngày chia 2 lần, mỗi lần 1 viên, sáng và tối sau bữa ăn.
  • 02 Lọ tiếp theo dùng 1 viên/ngày, sáng và tối sau bữa ăn.

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Ths-Bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Eluna
Ths-Bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Eluna

480c14745de1a7bffef0 1

IV. Hướng dẫn một số bài thuốc trị bệnh từ cam thảo

1. Trị bệnh viêm nhiễm như: u nhọt, sưng tấy, sưng họng, viêm tuyến vú, chàm lở, lở mồm

Dùng Sinh cam thảo kết hợp với một số loại thuốc thanh nhiện giải độc trị ung nhọt. Một số loại kết hợp như Liên kiều, Kim ngân hoa, Bồ công anh

2. Trị viêm loét dạ dày, tá tràng

Uống cao lỏng cam thảo khoảng 15ml, ngày 4 lần liên tục trong 6 tuần.

3. Trị lao phổi

Cam thảo 18 gam, sắc còn 150ml chia 3 lần uống trong ngày. Uống liên tục 1-3 tháng kết hợp với thuốc chống lao.

4. Trị viêm gan

Dùng viên Cam thảo Glycyricin  làm giảm hoại tử tế bào gan, giảm thoái hóa gan. Tăng tế bào gan tái sinh, hẹn chế sự tăng sinh của tố chức liên kết, do đó làm giảm sơ gan.

5. Trị rối loạn nhịp đập tim

Dùng Cam thảo sắc  30 gam mỗi ngày 1 tháng, sắc chia ra sáng tối. Trường hợp ra mồ hôi, mất ngủ, bứt rứt, nóng lạnh thất thường nên uống trước bài Quế chi gia Long cốt mẫu lệ thang, rồi mới uống thang này.

6. Trị lưng, chân đau

Châm huyệt vùng đau bằng dịch cam thảo 300% 4ml. Cách 4-7 ngày làm một lần đối với bệnh cấp 1 liệu trình.

7. Trị xuất huyết tiểu cầu

Cam thảo 30g sắc uống chia 3 mỗi ngày, dùng liền trong 2-3 tuần.

8. Trị nhiễm độc thức ăn

Cam thảo sinh 9-15 gam, sắc nước chia 3 đến 4 lần uống trong 2 giờ. Trường hợp nặng hơn dùng 30 gam sắc cô còn 300ml, khoảng 3-4 giờ xông thụt dạ dày 100ml và rửa dày.

9. Trị đái nhạt

Uống bột cam thảo, ngày uống 4 lần.

10. Trị viêm họng mạn

Cam thảo sống 10gam ngâm nước sôi uống như nước trà, hết ngọt bỏ đi, uống liên tục đến khi hết bị. Kiêng các loại thực phẩm như cá, ớt đường. Bệnh nhẹ uống 1-2 tháng, nặng uống 3 đến 5 tháng.

11. Trị viêm tuyến vú

Cam thảo, xích dược mỗi loại 30 gam. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, uống từ 1 đến 3 tháng.

12. Trị viêm tắc tĩnh mạch

Cam thảo cô 15ml mỗi ngày hoặc cam thảo 50 gam sắc phân uống 3 lần trong ngày trước khi ăn.

13. Trị chứng nứt da

Cam thảo 50 gam ngâm cồn 75% 200ml, sau 24h bỏ xác cho glycerin 200ml. Rửa sạch vết nứt rồi bôi thuốc vào.

V. Cách dùng và liều lượng

  • Cách dùng:

Người bệnh có thể sử dụng cam thảo bằng cách sắc thuốc uống, nhai trực tiếp, dùng cao lỏng hoặc sử dụng các sản phẩm có chứa vị thuốc này như kẹo cam thảo, trà cam thảo.

  • Liều dùng:

Tùy thuộc vào tình trạng cần điều trị mà liều lượng cam thảo sẽ được sử dụng khác nhau. Tuy nhiên, người bệnh không nên tiêu thụ quá nhiều cam thảo trong một ngày. Tốt nhất nên dùng ở mức quy định từ 4 – 80 g/ ngày.

VI. Tác dụng phụ

Tác dụng phụ của Cam thảo
Tác dụng phụ của Cam thảo

Theo Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cho biết, việc tiêu thụ quá nhiều cam thảo có thể khiến nồng độ kali trong cơ thể giảm xuống và gây nên các vấn đề sức khỏe như:

  • Huyết áp cao
  • Suy tim sung huyết
  • Nhịp tim bất thường
  • Xuất hiện hội chứng co giật

VII. Những người không nên dùng cam thảo

Cam thảo kết hợp với nhân trần có thể gây ra ít sữa hoặc mất sữa ở phụ nữ có thai, ngoài ra, do nhân trần có tính lợi tiểu nên sẽ thải nhiều các chất dinh dưỡng và lượng nước bị thải thường xuyên sẽ mất chất dinh dưỡng để nuôi thau, khiến thai bị suy dinh dưỡng, dễ bị đẻ non và dị tật thai nhi.

Đối với nam giới, nếu dùng cam thảo với liều lương trên 8g/ngày trong thời gian kéo dài sẽ gây bất lực, giảm miễn dịch, tăng huyết áp và viêm loét dạ dày.

Các trường hợp như viêm thận, người bị tăng huyết áp, huyết áp không ổn định cũng không nên dùng cam thảo. Những người bị táo bón lâu ngày, người cao tuổi, người viêm phế quản, ho nhiều, khó thở cũng tốt nhất không nên sử dụng cam thảo.

Các trường hợp khác, mỗi ngày chỉ nên dùng một gói trà có cam thảo, không nên dùng những loại trà chưa cam thảo như trà bát bảo, nhân trần thay nước lọc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *