Indole-3-carbinol – Hợp chất cực tốt cho phái đẹp

Indole-3-carbinol hợp chất có khả năng ức chế và ngăn ngừa các bệnh ung thư cùng rất nhiều các loại bệnh khác. Vây bạn đã biết Indole-3-carbinol là gì chưa? Nếu chưa biết thì hãy cùng sacdepsinhlynu.com tìm hiểu về hợp chất tuyệt vời này nhé!

I. Indole-3-carbinol là gì?

Indole-3-carbinol là gì?
Indole-3-carbinol là gì

Indole-3-carbinol có công thức phân tử là C9H9NO. Indole-3-carbinol được hình thành từ một chất gọi là glucobrassicin. Chất này có trong các loại rau như bông cải xanh, cải Brussels, bắp cải, collards, súp lơ, cải xoăn, rau cải, củ cải và rutabagas. Indole-3-carbinol được hình thành khi những loại rau này được cắt, nhai hoặc nấu chín. Nó cũng có thể được sản xuất trong phòng thí nghiệm.

Thông thường, con người tiêu thụ khoảng 20 đến 120mg I3C mỗi ngày trong chế độ ăn để bảo vệ sức khỏe. Nữ giới phòng ngừa bệnh ung thư vú, ung thư tử cung nên bổ sung 300mg I3C mỗi ngày. Bên cạnh đó, để điều trị bệnh về hô hấp, liều dùng được khuyến nghị là 200mg/lần.

II. Tác dụng của Indole-3-carbinol với phụ nữ

  • Ngăn ngừa ung thư

Ăn nhiều rau họ cải có công dụng phòng ngừa ung thư không còn quá xa lạ. Nhiều cuộc nghiên cứu y học đã chứng minh trong các loại rau họ cải có chứa Sulforaphane – hợp chất có khả năng ngăn ngừa và giảm số lượng tế bào ung thư hiệu quả. Thế nhưng mới đây, các chuyên gia nghiên cứu đã phát hiện ra một hợp chất mới lạ mang tên Indole-3-carbinol. Hóa ra, hiệu quả ngừa ung thư của các loại rau cải không chỉ nhờ Sulforaphane. Mà còn có sự hỗ trợ đắc lực từ Indole-3-carbinol.

Vậy cơ chế hoạt động của Indole-3-carbinol là gì? Hợp chất này sau khi được sản sinh từ quá trình chế biến, tiêu hóa rau. Sau đó, I3C được xử lý và biến đổi nhờ môi trường axit trong dạ dày. Hợp chất này có mặt tại ống tiêu hóa có tác dụng thay đổi hành vi của tế bào gốc. Đồng thời, niêm mạc ruột non, dạ dày được tái tạo và kiểm soát viêm loét. Nhờ vậy mà các bệnh ung thư đường tiêu hóa: dạ dày, đại tràng, trực tràng… được ngăn ngừa hiệu quả.

Bên cạnh đó, I3C còn có cơ chế kiểm soát hoạt động của estrogen. Hợp chất này không chỉ điều trị rối loạn nội tiết mà còn giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung hữu hiệu. Nhắc đến Indole-3-carbinol là gì, ngta thường nhớ ngay đến hợp chất chống ung thư. Các chuyên gia làm việc tại Viện nghiên cứu ung thư tại Anh quốc khẳng định ăn nhiều rau cải xanh rất tốt cho sức khỏe.

  • Sự phát triển và phát triển bất thường của các tế bào của cổ tử cung (loạn sản cổ tử cung).

Nghiên cứu ban đầu cho thấy dùng indole-3-carbinol bằng miệng giúp điều trị chứng loạn sản cổ tử cung.

Công dụng của Indole-3-carbinol
Công dụng của Indole-3-carbinol
  • Bệnh ung thư buồng trứng.

Nghiên cứu cho thấy dùng indole-3-carbinol cùng với hóa trị và phẫu thuật tiêu chuẩn cho phép phụ nữ bị ung thư buồng trứng sống lâu hơn và tăng thời gian họ không bị ung thư.

  • Các bệnh về huyết áp, tim mạch:

Một vài nghiên cứu y học đã chỉ ra Indole-3-carbinol có lợi cho sức khỏe tim mạch. Hợp chất này thúc đẩy quá trình tổng hợp lipid và tập hợp tiểu cầu. Qua đó, lượng đường huyết có trong máu được giữ ở trạng thái cân bằng và ổn định. Huyết áp được điều hòa sẽ ngăn chặn các bệnh về tim mạch, tiểu đường…

  • U nhú đường hô hấp

Bệnh u nhú ở đường hô hấp là bệnh hiếm gặp ở trẻ nhỏ và người lớn. U nhú là sự tăng sinh u lành tính do đường hô hấp bị nhiễm trùng HPV. Những u nhú chủ yếu xuất hiện ở dây thanh quản. Chúng thường ảnh hưởng đến cả hệ thống hô hấp: khí quản, phổi, phế quản. Qua nghiên cứu lâm sàng, Indole-3-carbinol được chứng minh công dụng làm giảm sự phát triển và tránh tái phát u nhú đường hô hấp.

  • Lupus ban đỏ hệ thống

Lupus ban đỏ hệ thống hay Lupus là bệnh tự miễn. Bệnh gây nhiều triệu chứng khó chịu cho cơ thể: đau đầu, thiếu máu, đau khớp, phát ban;… Nghiên cứu trên loài chuột bị nhiễm lupus cho thấy nhóm ăn thức ăn có Indole-3-carbinol sống lâu hơn nhóm ăn thức ăn bình thường.

  • Viêm nội mạc tử cung

Một nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà y học Vương quốc Anh cho biết, nữ giới mắc viêm nội mạc tử cung gặp nhiều khó chịu. Họ đã làm thí nghiệm trên 2 nhóm nữ bệnh nhân. Một nhóm được bổ sung 200mg I3C, nhóm còn lại nhận 400mg I3C mỗi ngày. Sau một thời gian, các nhà khoa học đã nhận được kết quả bất ngờ. Diện tích và mức độ tổn thương do viêm nội mạc tử cung được cải thiện tốt hơn ở nhóm nữ được cung cấp 400mg I3C mỗi ngày.

  • Các bệnh về gan

Indole-3-carbinol được biết đến là hợp chất có thể kích thích các loại enzyme giải độc cho gan. Nhờ đó mà các độc tố được thanh lọc ra khỏi cơ thể. Đồng thời, tránh làm tổn thương gan do làm việc quá năng xuất. Ăn nhiều rau xanh chứa Indole-3-carbinol giúp ngăn ngừa các bệnh về gan như: xơ gan, viêm gan, thậm chí là ung thư gan.

Ngoài ra, Indole-3-carbinol còn hỗ trợ điều trị nhiều chứng bệnh nguy hiểm như: đau cơ xơ cứng, loạn sản cổ tử cung, rối loạn tiết tố nữ, u thanh quản, u đường hô hấp, ung thư vú, ung thư ruột kết và các loại ung thư khác….

III. Bổ sung hợp chất Indole-3-carbinol bằng Eluna.

Indole-3-carbinol có nhiều trong  bông cải xanh, cải Brussels, bắp cải, collards, súp lơ, cải xoăn, rau cải, củ cải và rutabagas. Indole-3-carbinol được hình thành khi những loại rau này được cắt, nhai hoặc nấu chín. Bên cạnh đó, chị em cũng có thể bổ sung Indole-3-carbinol bằng cách sử dụng Eluna mỗi ngày.

eluna

Bên trong viên uống Eluna có đến 35mg Indole-3-carbinol. Eluna là viên uống bảo vệ sức khỏe, giúp cân bằng nội tiết tố nữ Etrogen và tăng cường hoocmon sinh dục nữ được yêu thích hàng đầu hiện nay.Sản phẩm được sản xuất bởi hãng dược VITACARE PHARMA LLC của Mỹ. BNC Medipharm – Công tyTNHH thương mại dịch vụ y tế Bình Nghĩa là đơn vị nhập khẩu trực tiếp và phân phối độc quyền tại Việt Nam. Eluna cũng đã được Cục Quản lý Vệ Sinh An toàn thực phẩm Việt Nam công nhận là sản phẩm có chất lượng cao đồng thời cấp phép lưu hành trên toàn quốc.

Không chỉ chứa Indole-3-carbinol, Eluna còn là viên uống chứa các thành phần vô cùng tự nhiên và thân thiện với cơ thể, có thể kể đến như:

1. L- Arginin………………………………………….300mg

Giữ vai trò then chốt với chức năng nội tiết, đặc biệt hóc môn tuyến thượng thận và tuyến yên; là tiền chất của nitric oxide (NO), chất truyền tin nội sinh liên quan tác dụng sinh lý nội mạch hệ thống tim mạch.
Arginine sẽ liên tục tăng cường trao đổi protein và nitơ, giúp khử độc gan thận bằng tăng đào thải ammoniac, giúp tăng cường miễn dịch, sản xuất năng lượng sinh học, kích thích giải phóng các hóc môn GH, prolactin, glucagon, insulin, điều hoà đường huyết, giãn mạch, chống đau thắt ngực, phòng ngừa các bệnh lý tim mạch, giúp tăng cường trí nhớ, chống trầm cảm, giúp giấc ngủ sâu, giảm stress, chống lão hoá, chống viêm khớp, dị ứng, hỗ trợ mọc tóc, ngừa liệt dương, phòng chống ung thư, …

2. Selennium………………………………………….0,1mg

Là chất xúc tác để sản xuất hormone tuyến giáp, làm khả năng chống oxy hóa và cải thiện lưu lượng máu, giảm viêm và điều chỉnh chức năng miễn dịch. Nó đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong các bệnh mãn tính. Selen có chức năng chống oxy hóa như glutathione trên các tổn thương của DNA, nó sẽ giúp ngăn chăn ung thư phát triển và chống lão hóa. Ngoài ra Selen được tích hợp trong ty thể của tinh trùng và có thể ảnh hưởng đến hành vi và chức năng của tinh trùng khi chúng di chuyển qua âm đạo giúp điệu trị hiệu quả hiếm muộn, nó tác động đến mức selen tối ưu để cải thiện khả năng sống của tinh trùng, giảm nguy cơ vô sinh và sinh sản khoẻ mạnh.

3. Tart Cherry……………………………………….50mg (Chiết xuất từ quả Anh đào)

Nhờ các chất chống oxy hoá tự nhiên cao giúp ngăn ngừa thiệt hại do oxy hóa và gốc tự do phá huỷ, ngoài ra nó còn có tác dụng chữa rối loạn giấc ngủ, giúp giấc ngủ tự nhiên, bệnh lý tiểu đường, tim mạch, giảm cholesterone xấu, giúp phòng chống đột quỵ, giảm đau, chống viêm, hỗ trợ điều trị bệnh Gout, giúp hồi phục cơ bắp sau thể dục, phòng chống ung thư…

4. Gingko Biloba……………………………………25mg

Có 2 hoạt chất chính là flavonoid có tính chất chống oxy hoá giúp bảo vệ tim, thần kinh, mạch máu và võng mạc và Terpanoids giúp cải thiện lưu thông máu tuần hoàn bằng cách làm giãn mạch máu và làm cho tiểu cầu ít dính hơn.
Ginkgo biloba có công dụng điều trị chứng sa sút trí tuệ và nhận thức bệnh Alzheimer, lo âu, trầm cảm, thoái hoá võng mạc; phòng chống đột quỵ; giúp tăng cường lưu thông máu cải thiện chức năng sinh lý cả nam và nữ; đồng thời giảm các triệu chứng của hội chứng Raynaud; điều hoà, khắc phục các triệu chứng của trước, trong và sau mãn kinh như giúp giảm đau đầu, lo lắng, hỗ trợ điều trị thiểu năng tuần hoàn não, hội chứng tiền đình…

5. Korean Panax Ginseng………………………… 16mg (sâm Hàn Quốc)

Là chất cân bằng cơ thể, điều hoà bằng cách kích thích hoặc thư giãn khi bị stress, ngoài ra còn là chất kích thích giúp tăng cường các chức năng tình dục, hỗ trợ tăng cường ham muốn tình dục ở nữ giới.
Ngoài ra nhân sâm còn giúp phòng chống nguy cơ ung thư như phổi, dạ dày và các ung thư khác; tăng cường chức năng nhận thức, tăng cường sức mạnh não bộ; chống viêm, ức chế viêm; hỗ trợ điều hoà đường huyết; cải thiện đời sống tình dục.

6. Damiana…………………………………………………25mg (chiết từ lá cây Đông Hầu)

Thường mọc ở Hoa Kỳ, Trung Mỹ, Mexico, Nam Mỹ có tác dụng kích thích tình dục. Dịch chiết từ lá Damiana có chứa arbutin, có tác dụng kích thích ham muốn tình dục, điều trị rối loạn cương dương, lãnh cảm và có khả năng cải thiện tình dục ở những người lãnh cảm, mãn dục và tuổi già

7. Black Cohosh……………………………………………25mg (Thiên Ma)

Là một loại thảo dược chủ yếu ở miền Trung, miền Nam Bắc Mỹ, Canada. Nó có công dụng chống viêm, giảm đau trong kỳ kinh nguyệt và mãn kinh, giúp giảm co thắt, hạ huyết áp, điều tiết thời kỳ kinh nguyệt, tạo giấc ngủ sinh lý và có công dụng giảm đau.

Black Cohosh còn chống được suy nhược thần kinh và mất ngủ và làm giảm nguy cơ huyết khối gây ra các cơn đau tim, giúp giải toả các triệu chứng mãn kinh; Không những thế nó còn tăng cường cơ tử cung và giúp ngăn ngừa sảy thai, hỗ trợ điều trị chướng bụng, chuột rút, ốm nghén, buồn nôn

8. Red Raspberry……………………………………………25mg (chiết từ Quả Mâm Xôi Đỏ)

Là nơi cung cấp các chất dinh dưỡng, khoáng chất và vitamin giàu dinh dưỡng có thể giúp làm giảm nguy cơ ung thư, béo phì, bệnh tim mạch và thậm chí làm tăng khả năng sinh sản.

Những phenol tự nhiên cao có trong Red Raspberry có công dụng chống ung thư, chất chống oxy hoá giúp khử các gốc tự do, giảm viêm, giúp ức chế sự phát triển hoặc tái tạo các tế bào ung thư; hỗ trợ sức khoẻ tim mạch; cải thiện khả năng sinh sản nhờ các chất chống oxy hoá bảo vệ sức khỏe tinh trùng, có ảnh hưởng tích cực đến việc thụ thai.

Giúp tăng trí nhớ, ngoài ra nó còn giúp cải thiện hành vi và nhận thức nhờ giàu flavonoid và anthocyanin; tăng cường sức khoẻ cho mô và các mạch máu; tăng cường miễn dịch; do giàu Vitamin C, Vitamin A và phenol tăng sức khỏe cho mắt; hỗ trợ tốt nhất cho người bệnh tiểu đường và việc giảm cân

9. Cam thảo…………………………………………………..25mg

Chất có ở cam thảo có tác dụng chống viêm, giảm sưng, chữa bệnh viêm loét dạ dày, ợ nóng, đau bụng. Cam thảo giúp chống triệu chứng mãn kinh, loãng xương, viêm khớp, lupus ban đỏ, rối loạn chức năng gan, sốt rét, lao phổi, kali máu cao, ngộ độc thực phẩm, hội chứng mệt mỏi mãn tính, áp xe, phát ban, cholesterol cao.

Cam thảo còn được kết hợp với hoa mẫu đơn để tăng khả năng sinh sản ở phụ nữ khi bị rối loạn hóc môn được gọi là hội chứng buồng trứng đa nang

10. Ginger Root………………………………………………25mg (chiết từ Rễ Gừng)

Có tác dụng phòng chống sỏi mật; chữa đau bụng kinh; giúp kéo dài tuổi thọ; chống dị ứng, kháng histamine và trị liệu bệnh dị ứng; giúp giải toả stress và tác dụng giảm cholesterol

ELUNA 30 vien min 1

11. Valerian Root………………………………………………25mg (từ rễ cây Nữ Lang)

Có công dụng an thần và khả năng thư giãn hệ thần kinh trung ương và các nhóm cơ trơn nhờ hoạt chất anxiolytics. Valerian có công dụng hỗ trợ giấc ngủ, không gây nghiện; Giảm lo âu, sử dụng để đối phó với nhức đầu, căng thẳng và nhịp tim nhanh; điều trị các chứng rối loạn tiêu hoá; hộ trợ điều trị giảm cân; tác dụng an thần, thư giãn hệ thống thần kinh để tạo ra một cảm giác bình tĩnh

12. Kudzu Root…………………………………………………25mg (từ Rễ Sắn Dây)

Có tác dụng chống viêm và kháng khuẩn. Kudzu có chứa chất phytoestrogen có chức năng cân bằng mức estrogen trong cơ thể phụ nữ

13. Theobromine Cocoa……………………………………..50mg (từ Ca Cao)

Có công dụng làm giãn mạch, lợi tiểu và chất kích thích tim, điều trị huyết áp cao, xơ cứng động mạch, đau thắt ngực

14. Zin C…………………………………………………………….9mg

Kẽm có mặt trong hơn 80 loại enzym khác nhau, đặc biệt hệ thống enzym vận chuyển, thủy phân, đồng hóa, xúc tác gắn kết các chuỗi trong phân tử DNA, điều hòa chuyển hóa lipid cung cấp năng lượng và ngăn ngừa gan nhiễm mỡ.

Kẽm đặc biệt giúp duy trì số lượng tinh trùng, khả năng di động của chúng và giúp duy trì nồng độ nội tiết tố nam ở mức ổn định, góp phần cho thụ tinh để duy trì nòi giống.

Ngoài ra, kẽm tăng cường miễn dịch, chống tác nhân gây nhiễm khuẩn, phì đại tuyến tiền liệt. Kẽm cùng với sắt, canxi và các yếu tố khác tham gia vào chức năng tạo máu, phát triển xương, thai nhi, ngăn ngừa dị tật bẩm sinh và đẻ non…

15. Ferrous (Sắt)………………………………………………….12mg

Rất cần thiết trong quá trình tạo hồng cầu trong cơ thể, sắt là yếu tố cần thiết tạo nên hemoglobin màu đỏ của hồng cầu, có nhiệm vụ chuyên chở ôxy (dưỡng khí) và CO2 (thán khí) trong quá trình hô hấp. Khi sắt không được cung cấp đủ sẽ đưa đến thiếu máu thiếu sắt.

Có nhiều dạng thiếu máu và thiếu máu thiếu sắt là dạng phổ biến nhất của bệnh thiếu máu , ngoài ra nhu cầu axit folic tăng gấp 4 lần so với trước khi mang thai. Ở thai phụ, thiếu máu thiếu sắt làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và tăng nguy cơ mất máu nhiều trong lúc sinh và sau sinh, dễ sảy thai, chậm phát triển bào thai, dễ sinh non tháng…

16. Calcium và Dicalcium Phosphate………………………38mg

Là khoáng chất thiết yếu của xương và răng. Các hệ thống tim mạch, thần kinh và đông máu cũng cần canxi để làm việc.

Canxi được sử dụng để điều trị và phòng ngừa loãng xương và bệnh còi xương đồng thời được sử dụng cho hội chứng tiền kinh nguyệt, chuột rút ở chân trong thời kỳ mang thai, huyết áp cao trong thai kỳ (tiền sản giật), và làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết và trực tràng.

Dicalcium phosphate là một dibasic calcium phosphate chứa khoảng 23% canxi và thường được sử dụng như là một bổ sung chế độ ăn uống

17. Các vitamin A, C và vitamin nhóm B.

Vitamin A: quan trọng đối với cơ thể như với mắt: giúp cấu trúc của mắt luôn khỏe mạnh, biến đổi ánh sáng thành các tín hiệu thần kinh trong võng mạc, giúp võng mạc nhận biết được các hình ảnh khi thiếu ánh sáng; với da cần thiết cho sự bảo vệ toàn vẹn của biểu mô giác mạc và các tổ chức biểu mô dưới da, khí quản, các tuyến nước bọt, ruột non, tinh hoàn…

Vitamin A có ảnh hưởng tới những gen quyết định sự phát triển liên tiếp của một số cơ quan trong quá trình phát triển phôi thai. vitamin A còn gây ảnh hưởng lên chức năng và sự phát triển của tinh trùng, buồng trứng và nhau thai…

Vitamin C, Vitamin E là những vitamin giữ vai trò là những chất chống ôxi hóa nội sinh, giúp dọn các gốc tự do, làm trẻ hoá và tăng cường miễn dịch cho cơ thể, vitamin E còn giữ vai trò như vitamin duy trì chức năng sinh sản cho cơ thể

Vitamin nhóm B: B1, B2, B3, B5,B6, B7, B9 và B12: giúp cho cơ thể săn chắc, trẻ lâu và làm sáng da..

B1: Tốt cho trí nhớ, giúp cho quá trình chuyển hóa đường thành năng lượng trong cơ thể nhanh hơn, đồng thời làm cân bằng hệ thống thần kinh, tốt cho hoạt động của tim và gan.

B2: giúp cho cơ thể trẻ lâu, thúc đẩy sự phát triển và tăng trưởng của tế bào. B3 (Niacin): Làm sáng da,

B3 đảm bảo cho cơ chế cung cấp Protein, chất dinh dưỡng cho cơ thể, đồng thời còn giúp cho quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn.

B5: giúp tính tình điềm đạm, giúp tái tạo một số loại hóc môn cần thiết cho cơ thể.

B6: Tăng cường sinh lực, tham gia vào việc cấu tạo các hợp chất cần thiết cho cơ thể, giúp ăn ngon miệng và dễ tiêu.

B7 giúp tăng cường trao đổi chất trong cơ thể là chất xúc tác cho một số phản ứng trao đổi chất

Các quá trình này giúp con người hoạt động bình thường, ổn định, giữ gìn da tóc khỏe mạnh, ngoài ra còn giúp giảm cân, duy trì lượng đường trong máu, làm giảm các vấn đề về tim mạch, bệnh Parkinson và giảm viêm nhiễm candida âm đạo.

B9 (Folic axit): Thúc đẩy sự phát triển của cơ thể. Vitamin B9 có vai trò đặc biệt quan trọng vào quá trình hình thành và phát triển của hồng cầu và tế bào.

B12: hoàn thiện vóc dáng, đảm bảo hoạt động của tế bào, các sợi mô và các cơ.

Enula - bồi bổ khí huyết, cân bằng nội tiết tố nữ., chống lão hóa
Enula – bồi bổ khí huyết, cân bằng nội tiết tố nữ., chống lão hóa

Lợi ích mà Eluna mang lại cho phụ nữ:

  • Giúp bổ sung hỗn hợp vitamin, khoáng và chiết xuất thảo dược,
  • Cân bằng nội tiết tố nữ Etrogen
  • Bồi bổ khí huyết, giúp chống lão hóa, chứng bốc hỏa, hỗ trợ phục hồi và duy trì sự linh hoạt, trẻ trung cho nữ giới.
  • Trẻ hóa da duy trì làn da trắng hồng mịn màng hấp dẫn.Chống nhăn, nám tận gốc.
  • Điều hòa kinh nguyệt, điệu trị các triệu chứng trước trong và sau mãn kinh.
  • Chống lão hõa, trét, căng thẳng, phiền muộn, lo âu, suy nhược cơ thể.
  • Tăng cường trí nhớ, nhận thức, điều trị rối loạn tiền đình đau nửa đầu, mất ngủ.
  • Tái tạo và cân bằng estron, estradiol và estriol và tettosterol kéo dài đời sống tình dục.
  • Chống mãn dục nữ, lãnh cảm, khô rát khi quan hệ tình dục, tăng tiết dịch nhờn âm đạo.
  • Tăng khả năng sinh sản, hỗ trợ dễ mang thai, điều trị vô sinh hiếm muộn.
  • Kích thích ham muốn thỏa mãn tình dục cả tần xuất và thời gian thăng hoa.
  • Tăng cường miễn dịch, chống viêm nhiễm đường tiết niệu âm đạo.
  • Tăng cường chức năng gan thận và tiêu hóa giúp hấp thu can xi giúp xương chắc khỏe.
  • Hỗ trợ giảm Colesterol và ổn định huyết áp, đường huyết, biến chứng tiểu đường.
  • Khủ gốc tự do, phòng chống ung thư vú, ung thư cổ tử cung và buồng trứng đa nang…

Những ai có thể sử dụng Eluna

  • Phụ nữ mất cân bằng nội tiết tố etrogen
  •  Rối loạn kinh nguyệt
  •  Mắc các bệnh phụ khoa
  •  Giảm ham muốn tình dục, yếu sinh lý nữ (lãnh cảm, hoàn toàn mất cảm giác, thờ ơ trong vấn đề quan hệ vợ chồng, không có ham muốn âm đạo bị khô, khó đạt được đến khoái cảm, giảm ham muốn, rối loạn kích dục, rối loạn cực khoái, rối loạn chu kì rụng trứng, giảm hoặc không còn khả năng có con, nữ giới không còn hứng thú với quan hệ, đôi khi còn né tránh hay miễn cưỡng. Khi đó người phụ nữ cảm thấy đau đớn, khô rát dễ trầy xước âm đạo do không tiết đủ chất nhờn, không thấy thăng hoa trong cuộc tình.)
  •  Phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh và sau mãn kinh
  •  Giấc ngủ bị rối loạn, cảm thấy mệt mỏi, không tập trung vào công việc
  •  Đổ mồ hôi mỗi đêm, người bốc hỏa
  •  Thay đổi tính tình, hay cáu gắt, nóng nảy
  •  Đau nhức xương, bị loãng xương
  •  Da nhăn nheo, móng khô giòn dễ gãy, tóc dễ rụng,
  •  Xuất hiện nám, tàn nhang do rối loạn nội tiết
  •  Căng tức vùng ngực, thường cảm thấy đau
  •  Bụng tích mỡ
  •  Gặp các vấn đề về bệnh lý liên quan đến tim mạch
  •  Huyết áp tăng bất thường
  •  Cảm giác mệt mỏi, buồn chán, thất vọng, căng thẳng, lo lắng …

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

 

Ths-Bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Eluna
Ths-Bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Eluna

480c14745de1a7bffef0

IV. Tác dụng phụ của Indole-3-carbinol

Indole-3-carbinol được tìm thấy nhiều trong các loại rau họ cải. Bổ sung các loại rau này vào thực đơn hàng ngày là lựa chọn hoàn hảo cho sức khỏe. Nhưng nếu sử dụng Indole-3-carbinol dưới dạng thuốc, bạn cần dùng theo đúng liều lượng bác sĩ kê đơn. Indole-3-carbinol có thể gây ra các tác dụng phụ khi sử dụng ở liều cao:

  • Mất thăng bằng; 
  • Run rẩy chân tay;
  • Buồn nôn và nôn ọe;
  • Da mẩn ngứa;…

Giải đáp thắc mắc phụ nữ có thai có nên dùng Indole-3-carbinol không? Nếu bạn đang mang bầu hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ, bạn vẫn có thể dùng Indole-3-carbinol bằng cách ăn rau xanh. Chị em chỉ dùng thuốc Indole-3-carbinol khi được sự kê đơn của bác sĩ.

V. Lưu ý khi sử dụng Indole-3-carbinol

  • Mang thai và cho con bú

Không có đủ thông tin đáng tin cậy về sự an toàn của việc dùng indole-3-carbinol nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Vì vậy tốt nhất là không nên bổ sung

  • Trẻ em

Indole-3-carbinol có thể an toàn cho hầu hết mọi người khi dùng đường uống dưới dạng thuốc dưới sự giám sát y tế thích hợp. Liều 6-17 mg / kg trọng lượng cơ thể đã được sử dụng an toàn ở trẻ em và thanh thiếu niên trong 12-76 tháng.

  • Chảy máu

Indole-3-carbinol có thể làm chậm máu đông máu. Về lý thuyết, dùng indole-3-carbinol có thể làm tăng nguy cơ chảy máu ở những người bị rối loạn chảy máu .

  • Phẫu thuật

Indole-3-carbinol có thể làm chậm quá trình đông máu. Về lý thuyết, dùng indole-3-carbinol có thể gây biến chứng chảy máu sau khi phẫu thuật. Ngừng dùng indole-3-carbinol ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật.

Trên đây là một số thông tin về Indole-3-carbinol. Hy vọng rằng với một số thông tin, các bạn đã có thêm hiểu biết về Indole-3-carbinol cũng như công dụng của nó với sức khỏe, đặc biệt là chị em phụ nữ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *